Hỏi về tài liệu viết mail bằng tiếng Nhật

+3 phiếu
1,080 lượt xem
Bạn nào có tài liệu viết mail bằng tiếng Nhật thì cho xin 1 bảng nhé.

 

Thanks.
đã hỏi 14 Tháng 1, 2014 trong Tài liệu tiếng Nhật bởi hoa loa ken

Xin vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.

2 Câu trả lời

+2 phiếu

Bạn có thể download tài liệu viết mail tiếng Nhật tại đây:

 

https://dl.dropboxusercontent.com/u/1590886/Japanese/Writing%20E-mails%20in%20Japanese%20.djvu

đã trả lời 14 Tháng 1, 2014 bởi TudienABC.com
0 phiếu
Nghĩa: Trên – Theo – Về mặt – Trên phương diện ※Cách sử dụng : + Là cách nói đi sau những danh từ biểu thị những sự vật, có thể viết hoặc vẽ ra được như số liệu bản đồ..., diễn tả ý nghĩa “theo nguồn tin đó”. + Ngoài ra, còn được sử dụng để miêu tả ý “căn cứ, nhìn trên phương diện/mặt nào đó của sự viện để phán đoán, nhận xét thì…” (nghĩa này tương tự với cách nói「〜 じょう 上」, thường đi với những danh từ với dạng như「 ほうりつじょう 法律上・ しゅうかんじょう 習 慣 上・ つごうじょう 都合上・ せいかつじょう ⽣活上・ けいざいじょう 経済上・健康 上(けんこうじょう)・∼の かんけいじょう 関係上」v.v. + Ngữ pháp JLPT N2 ※Dạng sử dụng: Nの+上で/Nの+上では ※Ví dụ: ① こよみ 暦の うえ上ではもう はる春だというのに、まだまだ さむ寒い ひ⽇が つづ続いている。 Theo lịch thì lẽ ra đã là mùa xuân rồi, vậy mà những ngày lạnh lẽo vẫn cứ kéo dài. ② データの うえ上では しちょうりつ 視聴率は きゅうじょうしょう 急 上 昇しているが、 まわ周りの ひと⼈に き聞いても だれ誰もそんな ばんぐみ 番組は し知 らないと い⾔う。 Theo số liệu thì lượng người xem đang tăng đột biến, ấy vậy mà khi hỏi thử những người xung quanh thì không ai biết chương trình đó cả. ③ その こうえん 公園は ち ず 地図の うえ上では ちか近くですぐ い⾏けそうに み⾒えるが、 じつ実は さか坂がたくさんあってかな り ゆ⾏きにくい ば し ょ 場所なのだ。 Công viên này trên bản đồ thì thấy gần và có vẻ đi là tới ngay được, nhưng thật ra có nhiều dốc nên là một chỗ khó đi. ④ り く つ 理屈の うえ上では きみ君の い⾔う とお通りだ。 Trên lý thuyết thì đúng như cậu nói. ⑤ あの ふ う ふ 夫婦は み⾒かけの うえ上では なか仲が よ良さそうだが、 じつ実はそうでもないらしい。 Vợ chồng đó trông thì có vẻ yêu thương nhau nhưng nghe nói thực tế không phải như vậy. ⑥ ま ど 間取りは ず め ん 図⾯の うで腕しか かくにん 確認できなかったが、すぐにそのマンションを か借りることに き決め た。 Mặc dù tôi mới chỉ xem qua sự bố trí các phòng trên bản vẽ nhưng tôi đã quyết định thuê ngay căn hộ đó. ⑦ この き か い 機械は み⾒かけの うえ上では つか使い かた⽅が むずか 難しそうですが、 じっさい 実際はとても かんたん 簡単なのです。 Cái máy này nhìn bề ngoài thì có vẻ khó sử dụng nhưng thực ra rất đơn giản. ⑧ この かい会に さ ん か 参加するには、 けいしきじょうめんどう 形式上⾯倒な て つ づ ⼿続きを と取らなければならない。 Để tham gia vào Hội này thì phải làm các thủ tục rất phiền phức về mặt hình thức. ⑨ お て も と ⼿元の けっさんほうこくしょ 決算報告書をごらんください。 けいさんじょう 計算上の み す ミスはないつもりですが。 Xin hãy xem qua Báo cáo quyết toán có trên tay ngài. Tôi nghĩ là không có sai sót về mặt tính toán. ⑩ ほうりつ 法律の うえ上では びょうどう 平 等でも、 げんじつ 現実には ふびょうどう 不平等なことがある。 Dù về mặt pháp luật thì bình đẳng nhưng thực thế có những lúc không bình đẳng
đã trả lời 6 Tháng 9, 2017 bởi missyoumayman
đã hiện lại 16 Tháng 10, 2023 bởi the su
...