Tìm Kiếm Hán Tự Bộ
Tra Hán Tự
Danh Sách Từ Của 軒HIÊN
Hán

HIÊN- Số nét: 10 - Bộ: XA 車

ONケン
KUN のき
  • Cái xe uốn hình cong mà hai bên có màn che. Lễ ngày xưa từ quan đại phu trở lên mới được đi xe ấy cho nên mới gọi người sang là hiên miện 軒冕. Nguyễn Trãi 阮薦 : Thành trung hiên miện tổng trần sa 城中軒冕總塵沙 (Họa hữu nhân yên hà ngụ hứng 和友人煙霞寓興) ngựa xe, mũ áo trong thành thảy là cát bụi.
  • Xe đằng trước cao gọi là hiên 軒, đằng sau thấp gọi là chí 輊. Cho nên nghị luận có chỗ tâng bốc, đè nén gọi là hiên chí 軒輊 .
  • Mái hiên trên bằng phẳng. Vua không ngự ở chính điện mà ra ngự ở nhà ngoài gọi là lâm hiên 臨軒. Cái chái nhà để học cũng gọi là hiên.
  • Mái hiên cao mái không có cái gì che lấp, cho nên nhà cửa làm được sáng sủa gọi là hiên xưởng 軒敞.
  • Hiên hiên 軒軒 vòi vọi. Như hiên hiên hà cử 軒軒霞舉 cao vòi vọi như ráng mọc buổi sáng, ý nói người thanh cao sáng suốt.
  • Mỉm cười. Như hiên cừ 軒渠 cười cười nói nói.
  • Họ Hiên.


Từ hánÂm hán việtNghĩa
HIÊN ĐOAN Mái hiên
HIÊN ĐĂNG đèn ngoài hiên
HIÊN SỐ số lượng nhà cửa; số hộ; số gia đình
HIÊN TIÊN mái hiên (nhà)
並み HIÊN TỊNH dãy nhà sát nhau; nhà liền tường liền mái với nhau; nhà cửa san sát;san sát; liền nhau; nối tiếp; liên tiếp; nhan nhản
HIÊN TỊNH dãy nhà sát nhau; nhà liền tường liền mái với nhau; nhà cửa san sát;san sát; liền nhau; nối tiếp; liên tiếp; nhan nhản
HIÊN mái chìa
建て NHỊ HIÊN KIẾN Nhà cho 2 hộ ở
NHẤT HIÊN một căn (nhà)